CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2015 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
I. Mục tiêu tổng quát:
Tái cơ cấu tổ chức quản lý, tái cơ cấu ngành nghề kinh doanh, xây dựng Tổng công ty thành một đơn vị xây lắp chuyên ngành mạnh, đủ sức cạnh tranh với các nhà thầu khác trong nước về thực hiện tổng thầu EPC xây lắp các công trình dầu khí.
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng doanh thu bình quân trong giai đoạn 2013-2015 đạt 20%-30% (so với năm 2012).
II. Mục tiêu cụ thể:
Tập trung vào 2 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là Xây lắp và Sản xuất công nghiệp; cụ thể:
- Xây lắp các công trình tàng trữ, vận chuyển Dầu khí
- Xây lắp các nhà máy Lọc hóa dầu và các nhà máy công nghiệp chế biến khí
- Xây lắp các dự án điện, đạm, công trình công nghiệp
- Xây lắp dân dụng
- Sản xuất công nghiệp: vật liệu xây dựng, chế tạo cơ khí,…
Phấn đấu đến năm 2015: Vốn Điều lệ đạt 6.000 tỷ đồng; Tổng doanh thu đạt trên 8.000 tỷ đồng; Lợi nhuận đạt trên 100 tỷ đồng; Thu nhập bình quân đạt 9,5 triệu đồng/người/tháng.
Đảm bảo công ăn việc làm và chính sách an sinh xã hội cho người lao động.
1. Đối với lĩnh vực xây lắp:
- Củng cố và khôi phục thương hiệu PVC - nhà thầu EPC xây lắp chuyên ngành dầu khí, có trình độ quản lý và công nghệ trong xây lắp các công trình dầu khí trọng điểm của quốc gia trong lĩnh vực nhiệt điện, vận chuyển, chế biến và tàng trữ các sản phẩm dầu khí….
- Các công trình/dự án PVC tham gia triển khai thi công đều đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
- Tham gia thực hiện tất cả các dự án/công trình dầu khí (phần thi công trên bờ) do Tập đoàn và các đơn vị trong Tập đoàn đầu tư.
- Trong giai đoạn 2013-2015, tập trung mọi nguồn lực tham gia triển khai các dự án trọng điểm: nhiệt điện Vũng Áng 1, nhiệt điện Thái Bình 2, kho chứa LPG-LNG Thị Vải, Quảng Trạch 1, dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn, Long Sơn, đường ống dẫn khí Lô B, Nam Côn Sơn, NPK Phú Mỹ, gia công chế tạo cơ khí,… và các công trình dân dụng phụ trợ của ngành Dầu khí.
- Hợp tác với một số đối tác, đặc biệt là các đối tác nước ngoài, có năng lực trong lĩnh vực quản lý dự án, thiết kế kỹ thuật, công nghệ để cùng tham gia thực hiện các dự án trọng điểm dầu khí trong thời gian tới. Qua đó tích lũy kinh nghiệm và năng lực quản lý, phát triển đội ngũ quản lý dự án, thiết kế, kỹ thuật công nghệ, để Tổng công ty có thể đảm nhiệm thực hiện công tác tư vấn, thiết kế, quản lý dự án, công tác mua sắm, gia công chế tạo kết cấu, thi công xây dựng; từng bước giảm dần tỷ trọng phần việc thuê ngoài.
- Đảm bảo mức tăng trưởng trong lĩnh vực xây lắp giai đoạn 2013-2015 bình quân đạt 20-30%.
2. Đối với lĩnh vực sản xuất công nghiệp:
- Hoàn thành công tác đầu tư xây dựng và đưa dự án nhà máy xi măng Dầu khí 12/9 đi vào vận hành khai thác.
- Khai thác có hiệu quả các dự án khu công nghiệp và hạ tầng khu công nghiệp mà PVC đã đầu tư như: Khu công nghiệp Soài Rạp - Tiền Giang, khu công nghiệp Hòa Cầm, khu dịch vụ liên hợp LHD Nghi Sơn, Bãi cảng chế tạo kết cấu kim loại Sao Mai - Bến Đình (PVC-MS).
- Tăng cường hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện kim loại… phục vụ trong hoạt động xây lắp của PVC và cung ứng cho thị trường.
- Đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng lĩnh vực sản xuất công nghiệp chiếm 5-10% tổng doanh thu.
3. Đối với lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản:
- Đẩy mạnh công tác kinh doanh và thu tiền đối với các dự án bất động sản mà PVC và các đơn vị của PVC tham gia đầu tư.
- Đến năm 2015, cơ bản hoàn thành việc thoái vốn của PVC tại các đơn vị hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản, các dự án bất động sản mà PVC tham gia góp vốn đầu tư.
- Phối hợp với cơ quan đoàn thể của Tập đoàn và các ĐVTV trong Tập đoàn khai thác tối đa công suất hoạt động của các khu nghỉ dưỡng, các dự án khách sạn, tòa nhà Văn phòng.
TỶ TRỌNG CỦA CÁC LĨNH VỰC
|
STT
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Tỷ trọng
|
|
Năm 2013
|
Năm 2014
|
Năm 2015
|
|
1
|
Xây lắp các công trình tàng trữ và vận chuyển các sản phẩm Dầu khí
|
3%
|
5%
|
8%
|
|
2
|
Xây lắp các nhà máy lọc hoá dầu, chế biến Dầu khí
|
5%
|
8%
|
15%
|
|
3
|
Xây lắp các công trình nhà máy điện, đạm và công nghiệp khác
|
63%
|
65%
|
62%
|
|
4
|
Xây lắp dân dụng
|
19%
|
15%
|
10%
|
|
5
|
SXKD khác (Tư vấn quản lý DA, Sản xuất công nghiệp...)
|
10%
|
7%
|
5%
|
|
|
|
|
|
|
|